dau lung khi mang thai dau xuong khop la gi nguyen nhan thoai hoa khop goi thoat vi dia dem cot song that lung nguyen nhan dau khop goi nam lim xanh sam ngoc linh quan jean nam ao so mi nam ao thun nam pa lang cap dien may nen khi may nen khi puma benh dau lung dau xuong khop thoai hoa khop goi thoat vi dia dem dau khop goi

 
 
 
Nghiên cứu khoa học
 

KẾT QUẢ BAN ĐẦU ĐIỀU TRA SONG MÂY Ở KHU BTTN PHONG ĐIỀN

Nghiên cứu thực địa của viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật tại Khu BTTN Phong Điền và Khu BT Sao La

Thực hiện nội dung đề tài Khoa học Cơ bản giai đoạn 2006- 2009: “Nghiên cứu sinh thái, sinh trưởng, phát triển, xây dựng cơ sở khoa học để bảo tồn một vài loài song mây đang bị khai thác quá mức tại một số tỉnh thuộc khu vực miền Trung Việt Nam”. Do Tiến sĩ Ninh Khắc Bản chủ trì, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật cử đoàn cán bộ đến làm việc, điều tra thực địa và thu thập mẫu vật tại KBTTN Phong Điền, huyện Phong Điền và khu đề xuất thành lập khu Bảo tồn Sao La, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế;

 

          Đoàn nghiên cứu thực địa của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã làm việc với BQL khu BTTN Phong Điền và hạt Kiểm lâm A Lưới để lên kế hoạch cụ thể cho chuyến công tác. Đoàn tiến hành chuyến công tác tại Thừa Thiên Huế trong sáu ngày, từ ngày 04/03 đến hết ngày 09/03/2009. Sau khi kết thúc chuyến công tác, Đoàn thu được kết quả sau:  

 

Kết quả nghiên cứu

Sau 6 ngày nghiên cứu, Đoàn đã thu thập được 39 số hiệu tiêu bản. trong đó có 13 số hiệu ở khu BTTN Phong Điền và 26 số hiệu tại khu vực đề xuất xây dựng khu BT Sao La. Các mẫu vật thu thập được bao gồm.

 

Danh sách các mẫu vật thu thập được tại Phong Điền

Stt

Số hiệu

Tên khoa học

Tên phổ thông

1.         

3519

Arenga caudata (Lour.) H. E. Moore                       

Đùng đình

2.         

3520

Korthalsia sp.

Mây rã

3.         

3521

Calamus bousigonii Becc. subsp. bousigonii

Mây rã

4.         

3522

Arenga caudata (Lour.) H. E. Moore                       

Mây tắt

5.         

3523

Caryota sympetala Gagnep.                                   

Đùng đình

6.         

3524

Licuala centralis Henderson, N. K. Ban & N. Q. Dung

Lá nón

7.         

3525

Calamus crispus Henderson, N. K. Ban & N. Q. Dung

Mây tắt

8.         

3526

Daemonorops jenkinsiana (Griff.) Mart.                  

Mây dọt rom

9.         

3527

Daemonorops poilanei  J. Dransf.                           

Mây nước

10.     

3528

Daemonorops sp.

Mây nước

11.     

3529

Pinanga annamensis Magalon

Cau rừng

12.     

3530

Rhapis laosensis Becc.  

Lụi

13.     

3531

Licuala bachmaensis Henderson, N. K. Ban & N. Q. Dung  

 

 

Nhận xét:

- Do thời gian thực địa ngắn (04 ngày) nên kết quả thu được chưa nhiều (với 39 số hiệu) tuy nhiên cũng đã phản ánh được mức độ đa dạng về thành phần loài, đặt biệt là có một loài thuộc chi Lá nón (Licuala) chưa được các tài liệu khác công bố. Nếu có thêm thời gian thực địa, Đoàn tin tưởng là sẽ ghi nhận được thêm nhiều loài khác tại địa phương.

- Trong số 39 số hiệu thu đươc, có 25 số hiệu là các loài song mây (rattan), đây là cơ sở quan trọng trong việc định hướng bảo tồn và phát triển các loài song mây có giá trị tại hai khu vực. Nếu có kế hoạch phát triển hợp lý, thì khu vực này có thể trở thành vùng trồng nguyên liệu sản xuất có giá trị thương mại cao (tại vùng đệm và khu vực lân cận).

- Trong thời gian tới, Khu BTTN Phong Điền sẽ tiến hành điều tra các loài song mây trên 160 tuyến ( 10 m x 200 m ) tại các vùng sinh cảnh khác nhau. Đây là việc làm cần thiết nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu cho kế hoạch quản lý bảo tồn các loài song mây tại Khu bảo tồn.

Lê Ngọc Tuấn

 


 

 
Tìm kiếm
Liên kết website
 

Văn bản quy phạm pháp luật

TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Xấu
BIỂU QUYẾT

Thống kê truy cập
  lượt đã truy cập
  Người đang truy cập

Bản quyền thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền
Địa chỉ: xã Phong An, huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (84-54) 3561646 ; Fax: (84-54) 3561646 ; Email galoilam_kbt@yahoo.com