dau lung khi mang thai dau xuong khop la gi nguyen nhan thoai hoa khop goi thoat vi dia dem cot song that lung nguyen nhan dau khop goi nam lim xanh sam ngoc linh quan jean nam ao so mi nam ao thun nam pa lang cap dien may nen khi may nen khi puma benh dau lung dau xuong khop thoai hoa khop goi thoat vi dia dem dau khop goi

 
 
 
Giới thiệu
 

Đặc điểm tự nhiên

Đặc điểm điều kiện tự nhiên như về Địa lý sinh học, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí hậu,...

Địa lí sinh học

Khu vực đề xuất khu bảo tồn thuộc vùng núi thấp miền Trung Việt Nam nằm ở phía đông bắc của bán đảo Đông Dương. Vùng này cũng đã được một số tác giả đề cập với các tên gọi khác nhau như: đơn vị 18 (King và cộng sự, 1975); đơn vị 05b (MacKinnon and MacKinnon, 1986); đơn vị 05c (MacKinnon, 1989). Một số tác giả khác gọi vùng này là Rừng Mưa Đông Dương hay đơn vị 4.5.1 (Udvardy, 1975).

Trong xuất bản gần đây "Các vùng chim đặc hữu thế giới", một số khu vực thuộc miền Trung Việt Nam, đặc biệt là thuộc các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế được xếp trong vùng đất thấp Trung Bộ (đơn vị 143). Vùng này bao gồm vùng đất thấp, vùng đồi chuyển tiếp bắc Trung Bộ và một phần phụ cận thuộc Trung Lào (Stattersfield và công sự, 1998).

Từ các quan điểm về địa sinh vật, khu vực đề xuất nằm gần ranh giới phía đông giữa Đông á và cổ Bắc cực nhưng chính thức nó thuộc vùng Đông á. Theo Lekagul và Round, 1991, xác định chi tiết vị trí của khu nghiên cứu theo trật tự dưới đây:

Vùng Đông á

Tiểu vùng Đông Dương 

Bắc Đông Dương

Vùng đất thấp bắc Trung Bộ (Stattersfield và cộng sự 1998).

Tuy nhiên về địa lý động vật Việt Nam (Đào Văn Tiến 1963, Võ Quý 1978) khu vực này là một phần của khu hệ động vật Bắc Trung Bộ.

Địa hình

Địa hình khu vực nghiên cứu là vùng núi thấp ở phía nam của giải Trường Sơn Bắc với dãy núi cao trên 1000 m chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam dọc ranh giới hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị. Trong khu vực có các đỉnh cao điển hình như: Coc Ton Bhai 1408m, Ca Cút 1405m, Ko Va La Dut 1409m, Coc Muen 1298m, Coc Ton Bhai 1157m, Co Pung 1615m. Phía đông và bắc của khu vực thuộc hạ lưu các con sông với độ cao dao động từ 100-400 m, ngược lại phía tây và nam của khu vực là thượng nguồn của ba con sông Mỹ Chánh, Ô Lâu và Sông Bồ với địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và chiều dài dốc ngắn.

Địa chất

Khu vực nghiên cứu nằm trên hệ địa máng-uốn nếp Caledon Việt Lào ở Bắc Trung Bộ, giới hạn bởi đứt gãy sâu Sông Mã ở phía bắc và đứt gãy sâu Tam Kỳ-Hiệp Đức ở phía nam. Các phức hệ địa máng phát triển từ kỷ Cambri (có thể từ Sini) cho đến cuối Silur hoặc đầu Đevon. Trên chúng đã hình thành các lớp phủ nền trẻ Epicaledon Paleozoi giữa-muộn, cũng như các võng chồng hoạt hoá-tạo núi trong Mesozoi-Kainozoi. Hầu hết các núi trung bình được cấu tạo bởi đá Granit phân bố khá phổ biến trong vùng. Các núi thấp được cấu tạo bởi đá trầm tích lục nguyên tuổi Ocdovic-Silur gồm có cát kết Mica, cát kết phân phiến, bột kết và sét kết phân phiến bị biến chất yếu ở dạng Xirixit. Ngoài đá Granit nêu trên là các đá biến chất yếu tuổi Cambri-Ordovic hạ bao gồm phiến thạch kết tinh, phiến thạch Xirixit, Pyrit, cát kết bị quarzit hoá.(xem bản đồ địa chất)

Thổ nhưỡng

Trong phạm vi khu vực nghiên cứu có các loại đất sau:

·      Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi và núi thấp phát triển trên đá trầm tích và  biến chất có kết cấu hạt mịn.

·      Đất Feralit vàng nhạt vùng đồi phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô.

·      Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô.

·      Đất Feralit vàng nhạt núi thấp phát triển trên đá hỗn hợp.

·      Đất Feralit vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá phún xuất tính chua.

·      Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá phún xuất tính chua.

·      Đất phù sa sông suối.

Khí hậu

Khu bảo tồn nằm trong vùng khí hậu Bình Trị Thiên (cũ) thuộc miền khí hậu đông Trường Sơn. Vùng này có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông tương đối lạnh. Do địa hình của dải Trường Sơn có ảnh hưởng mạnh đến hoàn lưu tạo nên sự khác biệt lớn trong phân hoá mùa mưa ẩm so với khí hậu gió mùa vùng Bắc Trung Bộ. Mùa mưa ở đây bắt đầu muộn hơn (tháng VIII) và kết thúc muộn hơn (tháng I).

+ Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng từ 24oC-25oC tương đương với tổng nhiệt năm khoảng 8300-8500oC. Mùa đông tương đối lạnh và rất ẩm ướt do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, nhiệt độ trung bình trong các tháng này ở vùng đồng bằng xuống dưới 22oC, còn trên các vùng có độ cao từ 400-500 m trở lên thường xuống dưới 20oC và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất xuống dưới 15oC (Khe Sanh 15,1oC ,I ; A Lưới 13,8oC, I ). Ngược lại mùa hè do có sự hoạt động của gió Tây nên rất nóng và khô. Có tới 3-4 tháng (từ tháng V-đến tháng VIII) nhiệt độ không khí trung bình lớn hơn 25oC, tháng nóng nhất thường là tháng VI hoặc tháng VII nhiệt độ trung bình lên tới 29oC. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối lên tới 39-40oC. Độ ẩm trong các tháng này cũng xuống rất thấp, dưới 30%.

+ Chế độ mưa ẩm

Vùng nghiên cứu có lượng mưa rất lớn, lượng mưa trung bình năm đạt tới 2500-3000mm hoặc lớn hơn và tập trung chủ yêú trong mùa mưa, hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng X và XI, chiếm tới 45% tổng lượng mưa toàn năm. Mưa ít bắt đầu từ tháng II, kết thúc vào tháng VII, tuy vậy lượng mưa trung bình của tháng VII cũng đạt trên dưới 60 mm.

Độ ẩm không khí trong vùng đạt tới 85-88%, trong mùa mưa độ ẩm lên tới 90%. Mặc dù vậy những giá trị cực đoan thấp vẫn đo được trong thời kỳ khô nóng kéo dài.

Trong bảng là số liệu khí hậu cơ bản thu được từ 4 trạm khí tượng trong vùng, trong đó trạm Khe Sanh và A Lưới là những trạm nằm ở vùng giáp gianh và có điều kiện tự nhiên gần với khu bảo tồn.

Bảng 2: Số iệu khí tượng một số trạm có liên quan đến vùng dự án

Các số liệu khí hậu

Khe Sanh

A Lưới

Quảng Trị

Huế

 Tổng lượng mưa TB/năm (mm)

2262,0

3018,2

2563,8

2867,7

 Lượng mưa TB tháng lớn nhất (mm)

469,6 (IX)

732,0 (X)

620,5 (X)

795,6 (X)

 Lượng mưa TB tháng nhỏ nhất (mm)

17,3 (II)

16,4 (II)

66,2 (IV)

47,1 (III)

 Số ngày mưa TB trong năm

161,1

212,4

151,2

157,9

 Nhiệt độ TB năm

22,4

21,5

25,0

25,2

 Số giờ nắng trung bình trong năm

-

1736,3

1885,7

1893,6

 Nhiệt độ KK cao nhất tuyệt đối

38,2

38,1

42

41,3

 Nhiệt độ KK thấp nhất tuyệt đối

7,7 (XII)

4,0 (XII)

9,8 (I)

8,8 (I)

 Độ ẩm trung bình năm (%)

87

86

85

84

+ Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt

Gió Tây khô nóng: Đây là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, hoạt động của gió Tây thường gây nên hạn hán trong thời kỳ đầu và giữa mùa hè (từ tháng V-VII). Trong những tháng này nhiệt độ tối cao có thể vượt quá 39oC và độ ẩm tối thấp xuống dưới 30%.

Mưa bão: Đây cũng là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão, 2 tháng nhiều bão là tháng IX và tháng X. Bão thường kèm theo mưa lớn gây thiệt hại khá nghiêm trọng do lũ quét.

Nhìn chung đây là một trong những vùng khí hậu ít thuận lợi ở nước ta.

Thuỷ văn

Do có địa hình dốc nghiêng ra biển nên sông ngòi xuất phát từ đây thường ngắn, dốc đổ ra biển theo hướng đông hoặc đông bắc. Trong vùng nghiên cứu có các hệ thống sông chính sau:

Phía nam và đông nam có hệ thống sông Ô Lâu và sông Mỹ Chánh. Đây là 2 con sông ngắn có lưu vực phần thượng lưu nằm toàn bộ trong khu bảo tồn và có vai trò hết sức quan trọng trong việc đi lại cũng như cung cấp nước trong khu vực khu bảo tồn và vùng hạ lưu.

·      Phần cực nam tiếp giáp với một phần của lưu vực sông Bồ với các nhánh suối của thượng nguồn là Khe Quan, Rào Trăng.

Ngoài ra trong vùng còn có các hệ thống khe rạch, sông cụt chỉ hoạt động vào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô.

Do rừng bị tàn phá và sự phân phối không đều lượng mưa trong năm đã tạo nên những cực đoan về dòng chảy trong năm. Modun dòng chảy toàn vùng là 70 m3/s/km2. Trong đó Modun dòng chảy mùa lũ là 150 m3/s/km2, mùa cạn là 25 m3/s/km2 (các số liệu tương ứng đối với sông Ô Lâu là 440 m3/s/km2 và 2,5 m3/s/km2). Vì vậy, hàng năm vào mùa mưa thường xảy ra một số thiên tai như lũ lụt, sạt lở, còn vào mùa khô xảy ra hạn hán, thiếu nước, giao thông đường thuỷ bị ách tắc.

 


 

 
Tìm kiếm
Liên kết website
 

Văn bản quy phạm pháp luật

TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Xấu
BIỂU QUYẾT

Thống kê truy cập
  lượt đã truy cập
  Người đang truy cập

Bản quyền thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền
Địa chỉ: xã Phong An, huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (84-54) 3561646 ; Fax: (84-54) 3561646 ; Email galoilam_kbt@yahoo.com